Sat. Jul 13th, 2024

Khi sử dụng tiếng Anh để giao tiếp, đôi khi chúng ta cần thể hiện sự mong muốn của bản thân rằng một việc gì đó sẽ diễn ra. Chắc hẳn bạn đọc có liên tưởng đến cấu trúc câu mong ước “wish” đúng không? Tuy vậy bài viết hôm nay sẽ không viết về wish mà là một cấu trúc khác, đó là cấu trúc expect. Cùng đọc qua bài viết sau đây để tìm hiểu nhé!

Cấu trúc expect trong tiếng anh

1. Expect là gì?

Expect là một động từ được định nghĩa là hành động trong suy nghĩ kỳ vọng một sự việc, sự vật hay hành động nào đó sẽ xảy ra hoặc ai đó sẽ đến.

Ex: She expects me to give her my car on Sunday. (Cô ấy mong tôi đưa xe cho cô ấy vào Chủ nhật.)

Với expect, ta có tới 4 trường hợp diễn đạt gồm:

  • (1) Expect đi kèm với động từ nguyên mẫu có “to”
  • (2) Expect đi kèm với tân ngữ
  • (3) Expect đi kèm với mệnh đề
  • (4) Expect đi kèm với cả tân ngữ và động từ nguyên mẫu có “to”

2. Các cách dùng cấu trúc Expect

2.1. Expect đi kèm với động từ nguyên mẫu có “to”

Khi muốn diễn tả một sự kì vọng hay có niềm tin của chủ thể rằng một việc gì đó có thể xảy ra, ta có thể sử dụng công thức bên dưới (gồm có đng từ expect và theo sau nó là một động từ nguyên mẫu có “to”).

Cần lưu ý trong trường hợp này, hành động được kì vọng sẽ xảy ra phải là của chủ thể.

Công thức: S + expect(s) + to Verb.

Ex: She expects to have dinner with me this weekend.

(Cô ấy dự kiến ​​sẽ ăn tối với tôi vào cuối tuần này.)

2.2. Expect đi kèm với tân ngữ

Trong từ điển tiếng Anh Cambridge có nêu expect là một ngoại động từ, vì vậy sau nó có thể là một tân ngữ.

Về chức năng, cấu trúc Expect đi kèm với tân ngữ cũng có vai trò diễn tả niềm tin của chủ thể về một điều gì đó có thể xảy ra. Tuy nhiên, cấu trúc này chỉ đơn thuần thể hiện kì vọng về một sự vật hiện tượng nào đó mà không phải là hành động.

Cấu trúc: S + expect(s) + object.

Ex: He expects that new car. (Anh ấy mong đợi chiếc xe mới đó.)

2.3. Expect đi kèm với mệnh đề

Bài viết trước ta đã biết được cấu trúc promise thể hiện lời hứa có một dạng đi kèm với mệnh đề và trong cấu trúc expect lần này cũng có một dạng tương tự.

Cấu trúc: S + expect(s) + (that) + mệnh đề.

Ex: We expect that our project gets high result in this contest.

(Chúng tôi kỳ vọng rằng dự án của chúng tôi sẽ đạt kết quả cao trong cuộc thi này.)

I expect that he will invite me to his birthday party.

(Tôi mong rằng anh ấy sẽ mời tôi đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy.)

Dạng này của cấu trúc expect được sử dụng khi muốn diễn đạt niềm tin đối với một sự việc hay hành động nào đó mà sự việc, hành động đó có thể là của chủ thể nghĩ rằng nó có thể xảy ra, hoặc của chủ thể được mong chờ thực hiện.

Lưu ý có thể sử dụng hoặc loại bỏ “that” trong câu.

2.4. Expect đi kèm với cả tân ngữ và động từ nguyên mẫu có “to”:

Khác với cách dùng 1 và 2 chỉ kết hợp với, ở trường hợp này sau expect là cả tân ngữ và động từ nguyên mẫu có “to”.

Mở rộng hơn so với dạng expect đi kèm với tân ngữ, lần này cả chủ thể (tân ngữ) và hành động của chủ thể được mong đợi trong câu.

Ex: We expect she to take care of our pets when we travel to Nha Trang city next week.

(Chúng tôi hy vọng cô ấy sẽ chăm sóc thú cưng của chúng tôi khi chúng tôi đi du lịch thành phố Nha Trang vào tuần tới.)

Expect đi kèm với cả tân ngữ

3. Những cấu trúc Liên quan

Với việc mang ý nghĩa có hy vọng và niềm tin rằng một điều gì đó sẽ diễn ra, không tránh khỏi việc nhầm lẫn giữa expect và các cấu trúc khác, bên dưới là một số cấu trúc thường gây ra sự nhầm lẫn nhất cho người sử dụng.

Wish: Cấu trúc wish thường được biết tới là cấu trúc thể hiện sự mong ước của ai đó. Điều này có thể không có thật.

Ex: I wish she were here to fix this machine

(Tôi ước gì cô ấy ở đây để sửa cái máy này.)

Hope: Hope mang ý nghĩa là “hy vọng”. Được sử dụng để diễn đạt ước muốn nào đó của chủ thể và chủ thể không có sự chắc chắn nào về việc ước muốn đó có xảy ra hay không, không mang tính chắc chắn nghĩ rằng nó sẽ xảy ra như expect.

Ex: I hope they don’t arrive the airport late.

(Tôi hy vọng họ không đến sân bay muộn.)

Look forward to: Look forward to mang ý nghĩa mong đợi, có tính chất tích cực hơn so với các cụm trên. Và khi look forward to được sử dụng, ta biết rằng sự việc đó chắc chắn sẽ xảy ra.

Ex: I look forward to having my dinner at that restaurant on Sunday.

(Tôi mong chờ bữa ăn tối tại nhà hàng đó vào chủ nhật.)

Xem thêm: Cấu trúc Get trong tiếng anh

Bài viết đến đây là kết thúc, qua các ví dụ cũng như lý thuyết trên mong rằng đã cung cấp cho bạn đọc phần nào đó kiến thức về cấu trúc expect. Chúc các bạn học tốt!

By admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *