Sat. Jul 13th, 2024

Cũng đã đến mùa tốt nghiệp rồi nhỉ, các bạn học sinh lại sắp phải chia tay nhau để bước ra một môi trường mới rồi. Buổi học cuối cùng hôm tổng kết cũng chính là lần cuối cùng mà các bạn còn được ngồi cùng nhau thời học sinh rồi. Để lưu giữ những kí ức này mà vẫn không quên việc học tiếng Anh, VAenglish sẽ chỉ cho bạn 1 cấu trúc tiếng Anh vô cùng quen thuộc trong các bài thi dạng viết lại câu. Đó chính là cấu trúc the last time. Hãy cùng VAenglish bắt đầu buổi học tìm hiểu cấu trúc này nhé!

Cấu trúc the last time trong tiếng anh

1. The last time nghĩa là gì?

The last time được cấu tạo từ các thành tố:

  • The: đại từ chỉ định.
  • Last (adj): cuối cùng, gần đây nhất.
  • Time (n): lần, lúc, thời điểm, thời gian.
  • The last time: lần cuối cùng.

Ex: This is the last time I fogive her. (Đây là lần cuối cùng tôi tha thứ cho cô ấy.)

2. Tìm hiều về LAST

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu cấu trúc the last time, ta hãy cùng tìm hiểu về những thành tố cơ bản của cấu trúc the last time nhé. Và cụ thể ở đây, ta sẽ tìm hiểu về từ “last” để xem nó có vai trò như thế nào trong tiếng Anh nhé.

Trong tiếng Anh, “last” là 1 từ rất đa năng vì có thể đảm nhận được vai trò của các loại từ trong câu: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.

Khi “last” là danh từ

Ta có thể giữ nguyên từ “last” hoặc thêm mạo từ “the” vào trước “last” để tạo thành danh từ “the last”. Ý nghĩa của “last” và “the last đều không thay đổi, đều có nghĩa là:

(The) last (n): vật cuối cùng, người cuối cùng, điều cuối cùng, lúc cuối cùng, lần cuối, lần gần đây nhất.

Ex: Those are the last of our strawberries in the garden.

(Đó là những trái dâu cuối cùng trong vườn.)

Khi “last” là động từ

Ở dạng động từ, “last” có nghĩa là kéo dài, tiếp tục ở 1 trạng thái nào đó. Và thường đi kèm với 1 khoảng thời gian nào đó hoặc đứng 1 mình.

Ex: Our friendship will last forever even when we are not together.

(Tình bạn của chúng ta sẽ kéo dài mãi mãi ngay cả khi chúng ta không ở cạnh nhau đi chăng nữa.)

Khi “last” là tính từ

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Tính từ “last” mang nghĩa là cuối cùng, sau cùng, sau chót, mới nhất, gần đây nhất. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp, “last” sẽ được hiểu là điều quan trọng cuối cùng trong 1 chuỗi những điều quan trọng nào đó.

Ex: Their last choice is to give up the baby. It is a difficult decision for them.

(Lựa chọn cuối cùng của họ là từ bỏ đữa bé. Đây là 1 quyết định vô cùng khó khăn đối với họ.)

Khi “last” là trạng từ:

Cũng giống như “last” ở dạng tính từ, trạng từ “last” cũng có nghĩa là cuối cùng hoặc gần đây nhất.

Ex: The woman was last spotted in the elevator. (Người phụ nữ được phát hiện lần cuối là ở trong thang máy.)

3. Cách sử dụng cấu trúc THE LAST TIME

3.1 Dạng khẳng định

Cấu trúc: The last time + S + V-ed/ P2 + was + mốc thời gian: lần cuối ai đó làm gì là vào…

Ex: The last time I ate Banh Chung was 5 years ago. (Lần cuối mà tôi ăn bánh chưng là 5 năm trước.)

Cấu trúc: The last time + S + V-ed, …: Lần cuối cùng/ gần nhất ai đó làm gì, ….The last time + S + has/ have + P2, …

Ex: The last time Tu saw Linda, she was dating with her new boyfriend. (Lần gần nhất mà Tú thấy Linda, cô ấy đang hẹn dò với người bạn trai mới của cô ấy.)

Note: Mệnh đề theo sau the last time được để ở thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên thì hiện tại hoàn thành rất ít khi được sử dụng. Và chúng ta chủ yếu sử dụng thì quá khứ đơn phổ biến hơn.

Cấu trúc: Be + the last time + S + V: Đây/ đó là lần cuối ai làm gì.

Ex: That was the last time she smiled with me. (Đó là lần cuối mà cô ấy cười với tôi.)

3.2 Dạng câu hỏi

Ở đây, cấu trúc the last time được dùng để hỏi về thời điểm bạn làm điều gì đó lần cuối.

Cấu trúc: When + was + the last time + S + V-ed/ have P2 ?: Ai đó làm gì đó khi nào?

Ex: When was the last time she went to the cinema? (Lần cuối cô ấy đi tới rạp chiếu phim là khi nào?)

4. Các cấu trúc tương đương

Cấu trúc:

The last time + S + V-ed/ P2 + … + was + mốc thời gian.

= S + have/ has + not + V(P2) + … + since + mốc thời gian.

(Ai đó/ sự vât/ hiện tượng gì đã không … kể từ lúc …)

Ex: The last time I traveled to Paris was 2010. (Lần cuối mà tôi đến Paris là năm 2010.)

= I have not traveled to Paris since 2010. (Tôi đã không đi Paris kể từ năm 2010.)

Cấu trúc:

The last time + S + V-ed/ P2 + … + was + khoảng thời gian + ago

= S + last + V-ed/ P2 + khoảng thời gian + ago.

= S + have/ has + not + V(P2) + … + for + khoảng thời gian.

= It + is + khoảng thời gian + since + S + V-ed/ P2.

Ex: The last time we went skiing was 2 years ago.

= We last went skiing 2 years ago.

= We have not gone skiing for 2 years.

= It is 2 years since we went skiing.

(Lần cuối cùng chúng tôi đi trượt tuyết là 2 năm trước.)

5. Lưu ý quan trọng

Thông thường, có khá nhiều người nhầm lẫn việc sử dụng giữa “the last time”“last time”. Mặc dù chúng khá giống nhau về hình thức nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác nhau:

Last time: dùng cho những sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể, … xảy ra trong thời gian gần thời điểm hiện tại nhất và còn có thể tiếp tục ở tương lai.

The last time: dùng cho những sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể, … không xảy ra nữa.

LỜI KẾT: Vậy là VAenglish đã cùng các bạn tìm hiểu tất tần tật những kiến thức của cấu trúc the last time thương gắp trong đề thi Toeic rồi đó. Mong rằng bài này sẽ hữu ích và giúp đỡ các bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình. Và hẹn gặp các bạn ở bài viết cấu trúc Promise sẽ được chia sẻ ngay sau đây.

By admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *